Lớp 8 · Chương 4: Định lí Thales

Bài 16: Đường trung bình của tam giác

🚀 Khởi động

📏 Đường trung bình — Đường đặc biệt

Đường trung bình có tính chất đẹp và ứng dụng rộng rãi!

🏗️
Kết cấu

Thanh giằng giữa hai cột

🌉
Cầu treo

Dây cáp song song

📐
Thiết kế

Chia tỉ lệ chính xác

🔍 Khám phá

📖 1. Định nghĩa đường trung bình

Định nghĩa: Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác.

Hình minh họa:

ABCMNMNBCAM = MBAN = NC

Trong tam giác ABCABC:

  • MM là trung điểm ABAB (AM=MBAM = MB)
  • NN là trung điểm ACAC (AN=NCAN = NC)
  • MNMN là đường trung bình

🔑 2. Tính chất đường trung bình

Định lí: Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng một nửa cạnh ấy.

Phát biểu toán học:

Cho tam giác ABCABC, MM là trung điểm ABAB, NN là trung điểm ACAC.

Khi đó:

  1. MNBCMN \parallel BC
  2. MN=BC2MN = \dfrac{BC}{2}

Chứng minh:

Kẻ MNMN và kéo dài đến DD sao cho NN là trung điểm MDMD.

Xét AMN\triangle AMNCND\triangle CND:

  • AN=NCAN = NC (giả thiết)
  • ANM^=CND^\hat{ANM} = \hat{CND} (đối đỉnh)
  • MN=NDMN = ND (cách dựng)

AMN=CND\Rightarrow \triangle AMN = \triangle CND (c.g.c)

AM=CD\Rightarrow AM = CDAMN^=CDN^\hat{AMN} = \hat{CDN}

AM=MBAM = MB (giả thiết) nên MB=CDMB = CD

AMN^=CDN^\hat{AMN} = \hat{CDN} (so le trong) nên ABCDAB \parallel CD

Tứ giác MBCDMBCDMB=CDMB = CDMBCDMB \parallel CD nên là hình bình hành.

MNBC\Rightarrow MN \parallel BCMD=BCMD = BC

MN=MD2MN = \dfrac{MD}{2} nên MN=BC2MN = \dfrac{BC}{2}

Ví dụ 1: Tam giác ABCABCBC=18BC = 18 cm. MM, NN lần lượt là trung điểm ABAB, ACAC. Tính MNMN.

Giải:

MNMN là đường trung bình của tam giác ABCABC

MN=BC2=182=9\Rightarrow MN = \dfrac{BC}{2} = \dfrac{18}{2} = 9 cm

↔️ 3. Định lí đảo

Định lí đảo: Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba.

Ví dụ 2: Tam giác ABCABCMM là trung điểm ABAB. Đường thẳng qua MM song song với BCBC cắt ACAC tại NN. Chứng minh NN là trung điểm ACAC.

Giải:

Theo định lí đảo về đường trung bình:

MM là trung điểm ABABMNBCMN \parallel BC

N\Rightarrow N là trung điểm ACAC

💡 4. Ứng dụng

Ví dụ 3: Tam giác ABCABCAB=10AB = 10 cm, AC=12AC = 12 cm, BC=14BC = 14 cm. Tính chu vi tam giác tạo bởi ba đường trung bình.

Giải:

Gọi MM, NN, PP lần lượt là trung điểm ABAB, ACAC, BCBC.

Ba đường trung bình là: MNMN, NPNP, PMPM

  • MN=BC2=142=7MN = \dfrac{BC}{2} = \dfrac{14}{2} = 7 cm
  • NP=AB2=102=5NP = \dfrac{AB}{2} = \dfrac{10}{2} = 5 cm
  • PM=AC2=122=6PM = \dfrac{AC}{2} = \dfrac{12}{2} = 6 cm

Chu vi tam giác MNP=7+5+6=18MNP = 7 + 5 + 6 = 18 cm

Nhận xét: Chu vi tam giác tạo bởi ba đường trung bình bằng nửa chu vi tam giác ban đầu.

✏️ Luyện tập
Câu 1 / 8
Dễ0 đã trả lời

Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng:

🌍 Vận dụng

🌍 Vận dụng thực tế

📝 Bài toán 1 — Kết cấu cầu: Một cây cầu có dạng tam giác ABCABC với AB=30AB = 30 m, AC=40AC = 40 m, BC=50BC = 50 m. Người ta muốn làm thanh giằng nối trung điểm hai cột ABABACAC. Tính độ dài thanh giằng.

Giải:

Gọi MM, NN lần lượt là trung điểm ABAB, ACAC.

Thanh giằng MNMN là đường trung bình của tam giác ABCABC

MN=BC2=502=25\Rightarrow MN = \dfrac{BC}{2} = \dfrac{50}{2} = 25 m

Vậy thanh giằng dài 2525 m.

📝 Bài toán 2 — Chia đất: Một mảnh đất hình tam giác có ba cạnh 6060 m, 8080 m, 100100 m. Người ta muốn chia thành bốn mảnh nhỏ bằng cách nối các trung điểm. Tính chu vi mỗi mảnh nhỏ ở giữa.

Giải:

Gọi MM, NN, PP lần lượt là trung điểm ba cạnh.

Tam giác MNPMNP (mảnh ở giữa) có:

  • MN=1002=50MN = \dfrac{100}{2} = 50 m
  • NP=602=30NP = \dfrac{60}{2} = 30 m
  • PM=802=40PM = \dfrac{80}{2} = 40 m

Chu vi tam giác MNP=50+30+40=120MNP = 50 + 30 + 40 = 120 m

⭐ Ghi nhớ
  • Định nghĩa: đoạn nối trung điểm hai cạnh tam giác
  • Tính chất: MNBCMN \parallel BCMN=BC2MN = \dfrac{BC}{2}
  • Định lí đảo: qua trung điểm một cạnh, song song cạnh thứ hai thì qua trung điểm cạnh thứ ba
  • Tam giác có 3 đường trung bình
  • Chu vi tam giác tạo bởi ba đường trung bình = 12\dfrac{1}{2} chu vi tam giác ban đầu

📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Tam giác ABCABCMM, NN lần lượt là trung điểm ABAB, ACAC.

a) Biết BC=16BC = 16 cm. Tính MNMN.

b) Biết MN=9MN = 9 cm. Tính BCBC.

c) Chứng minh MNBCMN \parallel BC.

d) Biết AB=12AB = 12 cm, AC=14AC = 14 cm. Tính chu vi tam giác AMNAMN.

Bài 2: Tam giác ABCABCAB=10AB = 10 cm, AC=12AC = 12 cm, BC=14BC = 14 cm.

a) Gọi MM, NN, PP lần lượt là trung điểm ABAB, ACAC, BCBC. Tính MNMN, NPNP, PMPM.

b) Tính chu vi tam giác MNPMNP.

c) So sánh chu vi tam giác MNPMNP với chu vi tam giác ABCABC.

d) Tính diện tích tam giác MNPMNP biết diện tích tam giác ABCABC4848 cm².

Bài 3: Tam giác ABCABCMM là trung điểm ABAB.

a) Đường thẳng qua MM song song với BCBC cắt ACAC tại NN. Chứng minh NN là trung điểm ACAC.

b) Biết BC=20BC = 20 cm. Tính MNMN.

c) Chứng minh AM=MBAM = MB, AN=NCAN = NC.

d) Tính tỉ số SAMNSABC\dfrac{S_{AMN}}{S_{ABC}}.

Bài 4: Chứng minh:

a) Ba đường trung bình của tam giác chia tam giác thành bốn tam giác bằng nhau.

b) Chu vi tam giác tạo bởi ba đường trung bình bằng nửa chu vi tam giác ban đầu.

c) Diện tích tam giác tạo bởi ba đường trung bình bằng một phần tư diện tích tam giác ban đầu.

d) Trong tam giác vuông, đường trung bình ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.

Bài 5: Tam giác ABCABC vuông tại AAAB=6AB = 6 cm, AC=8AC = 8 cm.

a) Tính BCBC.

b) Gọi MM là trung điểm BCBC. Tính AMAM.

c) Chứng minh AM=BC2AM = \dfrac{BC}{2}.

d) Gọi DD, EE lần lượt là trung điểm ABAB, ACAC. Tính chu vi tam giác ADEADE.

Bài 6 (Thực tế): Một mảnh vườn hình tam giác có ba cạnh 4040 m, 5050 m, 6060 m.

a) Người ta nối các trung điểm ba cạnh. Tính chu vi tam giác tạo thành ở giữa.

b) Tính tổng độ dài ba đường nối.

c) Nếu rào xung quanh tam giác giữa với giá 50.00050.000 đồng/m, tính chi phí.

d) So sánh diện tích tam giác giữa với diện tích mảnh vườn ban đầu.

📊 Đáp số

Bài 1: a) 88 cm; b) 1818 cm; c) Tính chất đường trung bình; d) 1717 cm

Bài 2: a) MN=7MN = 7 cm, NP=5NP = 5 cm, PM=6PM = 6 cm; b) 1818 cm; c) Bằng nửa; d) 1212 cm²

Bài 3: a) Định lí đảo; b) 1010 cm; c) Theo định nghĩa trung điểm; d) 14\dfrac{1}{4}

Bài 4: Chứng minh bằng tính chất đường trung bình

Bài 5: a) 1010 cm; b) 55 cm; c) Tính chất tam giác vuông; d) 77 cm

Bài 6: a) 7575 m; b) 7575 m; c) 3.750.0003.750.000 đồng; d) Bằng 14\dfrac{1}{4}