Lớp 8 · Chương 10: Một số hình khối trong thực tiễn

Bài 39: Hình chóp tứ giác đều

🚀 Khởi động

🏛️ Kim tự tháp Giza — Kỳ quan thế giới

Kim tự tháp Giza ở Ai Cập là hình chóp tứ giác đều lớn nhất thế giới, được xây dựng cách đây hơn 4500 năm!

🏛️
Kim tự tháp Giza

Cạnh đáy: 230 m, cao: 146 m

🏢
Bảo tàng Louvre

Kim tự tháp kính hiện đại

🎪
Mái nhà

Dạng chóp tứ giác

🔍 Khám phá

📖 1. Khái niệm hình chóp tứ giác đều

Định nghĩa: Hình chóp tứ giác đều là hình chóp có:

  • Đáy là hình vuông
  • Chân đường cao trùng với tâm (giao điểm hai đường chéo) của hình vuông đáy
  • Bốn cạnh bên bằng nhau
  • Bốn mặt bên là các tam giác cân bằng nhau

Hình minh họa:

SABCDOha

Các thành phần:

  • Đỉnh: SS
  • Đáy: Hình vuông ABCDABCD (cạnh aa)
  • Tâm đáy: OO (giao điểm hai đường chéo)
  • Chiều cao: SO=hSO = h
  • Cạnh bên: SA=SB=SC=SDSA = SB = SC = SD

🔍 2. Tính chất

Tính chất của hình chóp tứ giác đều:

  1. Bốn cạnh bên bằng nhau: SA=SB=SC=SDSA = SB = SC = SD
  2. Bốn mặt bên là tam giác cân bằng nhau
  3. Chân đường cao OO là tâm hình vuông đáy
  4. Các đường cao của mặt bên (trung đoạn) bằng nhau
  5. Các cạnh bên tạo với đáy các góc bằng nhau

📐 3. Công thức tính toán

a) Diện tích đáy (hình vuông cạnh aa):

Stextđaˊy=a2S_{\\text{đáy}} = a^2

b) Thể tích:

V=frac13timesStextđaˊytimesh=fraca2h3V = \\frac{1}{3} \\times S_{\\text{đáy}} \\times h = \\frac{a^2h}{3}

c) Diện tích xung quanh:

Sxq=4timesStextmtbe^n=2adS_{xq} = 4 \\times S_{\\text{mặt bên}} = 2ad

trong đó dd là trung đoạn (đường cao) của mặt bên.

d) Diện tích toàn phần:

Stp=Sxq+Stextđaˊy=2ad+a2S_{tp} = S_{xq} + S_{\\text{đáy}} = 2ad + a^2

e) Quan hệ giữa các yếu tố:

Gọi dd là trung đoạn, ll là cạnh bên, ACAC là đường chéo đáy:

  • AC=asqrt2AC = a\\sqrt{2} (đường chéo hình vuông)
  • OA=fracasqrt22OA = \\frac{a\\sqrt{2}}{2} (nửa đường chéo)
  • l2=h2+left(fracasqrt22right)2=h2+fraca22l^2 = h^2 + \\left(\\frac{a\\sqrt{2}}{2}\\right)^2 = h^2 + \\frac{a^2}{2} (Pythagore trong triangleSOA\\triangle SOA)
  • d2=h2+left(fraca2right)2d^2 = h^2 + \\left(\\frac{a}{2}\\right)^2 (Pythagore trong tam giác vuông)

✏️ 4. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy a=10a = 10 cm, chiều cao h=12h = 12 cm. Tính thể tích.

Giải:

Diện tích đáy: Stextđaˊy=102=100S_{\\text{đáy}} = 10^2 = 100 cm²

Thể tích: V=frac13times100times12=400V = \\frac{1}{3} \\times 100 \\times 12 = 400 cm³

Ví dụ 2: Hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy 88 cm. Biết cạnh bên dài 1010 cm. Tính chiều cao.

Giải:

Nửa đường chéo đáy: OA=frac8sqrt22=4sqrt2OA = \\frac{8\\sqrt{2}}{2} = 4\\sqrt{2} cm

Trong tam giác vuông SOASOA: h2+(4sqrt2)2=102h^2 + (4\\sqrt{2})^2 = 10^2

h2=10032=68h^2 = 100 - 32 = 68

h=sqrt68=2sqrt17approx8,25h = \\sqrt{68} = 2\\sqrt{17} \\approx 8{,}25 cm

Ví dụ 3: Kim tự tháp Giza có đáy hình vuông cạnh 230230 m, chiều cao 146146 m. Tính thể tích.

Giải:

Stextđaˊy=2302=52.900S_{\\text{đáy}} = 230^2 = 52{.}900

V=frac13times52.900times146approx2.583.283V = \\frac{1}{3} \\times 52{.}900 \\times 146 \\approx 2{.}583{.}283

✏️ Luyện tập
Câu 1 / 9
Dễ0 đã trả lời

Hình chóp tứ giác đều có đáy là:

🌍 Vận dụng

🌍 Vận dụng thực tế

📝 Bài toán 1: Một mái nhà có dạng hình chóp tứ giác đều với cạnh đáy 1212 m và chiều cao 55 m. Tính thể tích không gian bên dưới mái.

Giải:

Stextđaˊy=122=144S_{\\text{đáy}} = 12^2 = 144

V=frac13times144times5=240V = \\frac{1}{3} \\times 144 \\times 5 = 240

📝 Bài toán 2: Một bể chứa nước có dạng hình chóp tứ giác đều úp ngược, cạnh đáy 22 m, chiều cao 33 m. Tính thể tích nước tối đa có thể chứa.

Giải:

V=frac13times22times3=4V = \\frac{1}{3} \\times 2^2 \\times 3 = 4 m³ = 40004000 lít

📝 Bài toán 3: Một mô hình kim tự tháp bằng gỗ có cạnh đáy 3030 cm, chiều cao 4040 cm. Tính khối lượng gỗ cần dùng, biết khối lượng riêng của gỗ là 0,60{,}6 g/cm³.

Giải:

V=frac13times302times40=12.000V = \\frac{1}{3} \\times 30^2 \\times 40 = 12{.}000 cm³

Khối lượng: 12.000times0,6=7.20012{.}000 \\times 0{,}6 = 7{.}200 g = 7,27{,}2 kg

📝 Bài toán 4: Kim tự tháp Louvre ở Paris có đáy hình vuông cạnh 3535 m và chiều cao 21,621{,}6 m. So sánh thể tích với kim tự tháp Giza (tỉ lệ bao nhiêu lần?).

Giải:

Thể tích Louvre: VL=frac13times352times21,6=8.820V_L = \\frac{1}{3} \\times 35^2 \\times 21{,}6 = 8{.}820

Thể tích Giza: VGapprox2.583.283V_G \\approx 2{.}583{.}283

Tỉ lệ: fracVGVL=frac2.583.2838.820approx293\\frac{V_G}{V_L} = \\frac{2{.}583{.}283}{8{.}820} \\approx 293 lần

Kim tự tháp Giza lớn hơn gần 300 lần!

⭐ Ghi nhớ
  • Đáy: Hình vuông cạnh aa
  • Chân đường cao: Tâm hình vuông (giao điểm đường chéo)
  • Diện tích đáy: S=a2S = a^2
  • Thể tích: V=frac13a2hV = \\frac{1}{3}a^2h
  • Cạnh bên: Bằng nhau, l2=h2+fraca22l^2 = h^2 + \\frac{a^2}{2}

📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD có cạnh đáy a=8a = 8 cm.

a) Tính diện tích đáy

b) Biết chiều cao h=6h = 6 cm, tính thể tích hình chóp

c) Nếu tăng cạnh đáy lên gấp 3 lần nhưng giữ nguyên chiều cao, thể tích tăng lên bao nhiêu lần?


Bài 2: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD có cạnh đáy AB=12AB = 12 cm và cạnh bên SA=15SA = 15 cm.

a) Tính độ dài đường chéo ACAC của hình vuông đáy

b) Gọi OO là giao điểm hai đường chéo. Tính OAOA

c) Tính chiều cao SOSO (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

d) Tính thể tích hình chóp (làm tròn đến hàng đơn vị)


Bài 3: Cho hình chóp tứ giác đều S.MNPQS.MNPQ có diện tích đáy 144144 cm² và thể tích 288288 cm³.

a) Tính cạnh đáy của hình chóp

b) Tính chiều cao của hình chóp

c) Nếu tăng chiều cao lên gấp đôi, thể tích tăng lên bao nhiêu phần trăm?


Bài 4 (Ứng dụng thực tế): Kim tự tháp Khafre ở Ai Cập có đáy hình vuông cạnh 215215 m và chiều cao 143143 m.

a) Tính thể tích kim tự tháp (làm tròn đến hàng nghìn)

b) Biết khối lượng riêng của đá là 2,52{,}5 tấn/m³, tính tổng khối lượng đá (làm tròn đến hàng triệu tấn)

c) Kim tự tháp Giza có thể tích khoảng 2.583.2832{.}583{.}283 m³. Kim tự tháp nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?

d) Nếu xây kim tự tháp với tốc độ 10001000 m³/năm, cần bao nhiêu năm để hoàn thành kim tự tháp Khafre?


Bài 5 (Nâng cao): Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD có cạnh đáy a=16a = 16 cm. Gọi MM là trung điểm cạnh ABAB, OO là tâm hình vuông đáy.

a) Chứng minh SO(ABCD)SO \perp (ABCD) (SO vuông góc với mặt phẳng đáy)

b) Tính OMOM theo aa

c) Biết cạnh bên SA=20SA = 20 cm, tính chiều cao SOSO (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

d) Tính thể tích hình chóp S.ABCDS.ABCD (làm tròn đến hàng đơn vị)

e) Gọi NN là trung điểm SDSD. Tính tỉ số thể tích VS.ABMNVS.ABCD\dfrac{V_{S.ABMN}}{V_{S.ABCD}}

📊 Đáp số

Bài 1:

a) Sđaˊy=82=64S_{\text{đáy}} = 8^2 = 64 cm²

b) V=13×64×6=128V = \dfrac{1}{3} \times 64 \times 6 = 128 cm³

c) Cạnh đáy mới: 3a=243a = 24 cm

Sđaˊy=242=576S'_{\text{đáy}} = 24^2 = 576 cm²

V=13×576×6=1152V' = \dfrac{1}{3} \times 576 \times 6 = 1152 cm³

Tỉ số: VV=1152128=9\dfrac{V'}{V} = \dfrac{1152}{128} = 9 lần (vì diện tích tăng 32=93^2 = 9 lần)


Bài 2:

a) AC=AB2=12217AC = AB\sqrt{2} = 12\sqrt{2} \approx 17 cm

b) OA=AC2=1222=628,5OA = \dfrac{AC}{2} = \dfrac{12\sqrt{2}}{2} = 6\sqrt{2} \approx 8{,}5 cm

c) Trong tam giác vuông SOASOA: SO2+OA2=SA2SO^2 + OA^2 = SA^2

SO2=152(62)2=22572=153SO^2 = 15^2 - (6\sqrt{2})^2 = 225 - 72 = 153

SO=15312,4SO = \sqrt{153} \approx 12{,}4 cm

d) Sđaˊy=122=144S_{\text{đáy}} = 12^2 = 144 cm²

V=13×144×12,4595V = \dfrac{1}{3} \times 144 \times 12{,}4 \approx 595 cm³


Bài 3:

a) a2=144a=12a^2 = 144 \Rightarrow a = 12 cm

b) V=13×Sđaˊy×hV = \dfrac{1}{3} \times S_{\text{đáy}} \times h

288=13×144×h288 = \dfrac{1}{3} \times 144 \times h

h=288×3144=6h = \dfrac{288 \times 3}{144} = 6 cm

c) Chiều cao mới: h=12h' = 12 cm

V=13×144×12=576V' = \dfrac{1}{3} \times 144 \times 12 = 576 cm³

Tăng: VVV×100%=576288288×100%=100%\dfrac{V' - V}{V} \times 100\% = \dfrac{576 - 288}{288} \times 100\% = 100\%


Bài 4:

a) Sđaˊy=2152=46.225S_{\text{đáy}} = 215^2 = 46{.}225

V=13×46.225×1432.204.000V = \dfrac{1}{3} \times 46{.}225 \times 143 \approx 2{.}204{.}000

b) Khối lượng: 2.204.000×2,5=5.510.0002{.}204{.}000 \times 2{,}5 = 5{.}510{.}000 tấn 6\approx 6 triệu tấn

c) Kim tự tháp Giza lớn hơn

Tỉ số: 2.583.2832.204.0001,17\dfrac{2{.}583{.}283}{2{.}204{.}000} \approx 1{,}17 lần

d) Thời gian: 2.204.0001000=2204\dfrac{2{.}204{.}000}{1000} = 2204 năm


Bài 5:

a) Theo định nghĩa hình chóp tứ giác đều, SOSO là đường cao nên SO(ABCD)SO \perp (ABCD)

b) OO là tâm hình vuông, MM là trung điểm ABAB

OM=a2=162=8OM = \dfrac{a}{2} = \dfrac{16}{2} = 8 cm

c) OA=a22=1622=82OA = \dfrac{a\sqrt{2}}{2} = \dfrac{16\sqrt{2}}{2} = 8\sqrt{2} cm

Trong tam giác vuông SOASOA: SO2=SA2OA2=202(82)2=400128=272SO^2 = SA^2 - OA^2 = 20^2 - (8\sqrt{2})^2 = 400 - 128 = 272

SO=272=41716,5SO = \sqrt{272} = 4\sqrt{17} \approx 16{,}5 cm

d) Sđaˊy=162=256S_{\text{đáy}} = 16^2 = 256 cm²

V=13×256×16,51408V = \dfrac{1}{3} \times 256 \times 16{,}5 \approx 1408 cm³

e) VS.ABMNVS.ABCD=34\dfrac{V_{S.ABMN}}{V_{S.ABCD}} = \dfrac{3}{4}

(Vì MM là trung điểm ABAB nên diện tích ABMNABMN bằng 34\dfrac{3}{4} diện tích ABCDABCD, và NN là trung điểm SDSD không ảnh hưởng đến tỉ số thể tích khi tính từ đỉnh SS)