Bài 13: Hình chữ nhật
▭ Hình chữ nhật — Hình quen thuộc nhất
Hình chữ nhật là hình học phổ biến nhất trong cuộc sống!
Điện thoại, TV, máy tính
Sách vở, tài liệu
Cửa, cửa sổ, phòng
📖 1. Định nghĩa hình chữ nhật
Định nghĩa: Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông.
Hình minh họa:
Trong hình chữ nhật :
- (chiều dài), (chiều rộng)
- (hai đường chéo bằng nhau)
🔑 2. Tính chất hình chữ nhật
Định lý: Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành và:
- Bốn góc đều là góc vuông
- Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Chứng minh:
Vì hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên:
- Các góc đối bằng nhau có hai góc vuông
- Hai góc kề một cạnh bù nhau hai góc còn lại cũng vuông
- Vậy bốn góc đều vuông
Xét và :
- (cạnh đối hình bình hành)
- chung
(c.g.c)
(hai cạnh tương ứng)
Tính chất tổng hợp:
- Bốn góc vuông:
- Các cạnh đối bằng nhau: ,
- Hai đường chéo bằng nhau:
- Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm:
Ví dụ 1: Hình chữ nhật có cm, cm. Tính chu vi và độ dài đường chéo.
Giải:
Chu vi: cm
Đường chéo: Áp dụng định lý Pythagore trong vuông tại :
cm
✓ 3. Dấu hiệu nhận biết
Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật:
- Hình bình hành có một góc vuông
- Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau
- Tứ giác có ba góc vuông
- Hình thang cân có một góc vuông
Ví dụ 2: Hình bình hành có . Chứng minh là hình chữ nhật.
Giải:
Hình bình hành có (hai đường chéo bằng nhau)
là hình chữ nhật (dấu hiệu 2)
Ví dụ 3: Tứ giác có . Chứng minh là hình chữ nhật.
Giải:
Tứ giác có ba góc vuông
là hình chữ nhật (dấu hiệu 3)
📐 4. Công thức
Chu vi:
Diện tích:
Đường chéo: (định lý Pythagore)
(với là chiều dài, là chiều rộng)
Ví dụ 4: Hình chữ nhật có chu vi cm, chiều dài cm. Tính chiều rộng và diện tích.
Giải:
Chiều rộng: cm
Diện tích: cm²
Luyện tập
Hình chữ nhật là hình bình hành có:
🌍 Vận dụng thực tế
📝 Bài toán: Một phòng học hình chữ nhật có chiều dài m, chiều rộng m.
a) Tính chu vi phòng học.
b) Tính diện tích phòng học.
c) Nếu lát gạch với giá đồng/m², tính chi phí.
d) Tính độ dài đường chéo phòng học.
Giải:
a) Chu vi: m
b) Diện tích: m²
c) Chi phí: đồng
d) Đường chéo: m
- Định nghĩa: hình bình hành có một góc vuông
- Tính chất: bốn góc vuông, hai đường chéo bằng nhau
- Dấu hiệu: 4 cách nhận biết
- Chu vi:
- Diện tích:
- Đường chéo:
📝 Bài tập tự luận
Bài 1: Cho hình chữ nhật có cm, cm.
a) Tính chu vi hình chữ nhật.
b) Tính diện tích hình chữ nhật.
c) Tính độ dài đường chéo .
d) Gọi là giao điểm hai đường chéo. Tính , .
Bài 2: Cho hình bình hành có .
a) Chứng minh là hình chữ nhật.
b) Biết cm, cm, tính chu vi.
c) Tính diện tích.
d) Tính độ dài đường chéo.
Bài 3: Hình chữ nhật có:
a) Chiều dài cm, chiều rộng cm. Tính chu vi và diện tích.
b) Chu vi cm, chiều dài cm. Tính chiều rộng và diện tích.
c) Diện tích cm², chiều dài cm. Tính chiều rộng và chu vi.
d) Đường chéo cm, chiều dài cm. Tính chiều rộng và diện tích.
Bài 4: Chứng minh:
a) Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.
b) Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật.
c) Trong hình chữ nhật, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
d) Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.
Bài 5: Cho hình chữ nhật có là giao điểm hai đường chéo, cm, cm.
a) Tính , .
b) Tính , , , .
c) Chứng minh .
d) Chứng minh bốn điểm , , , cùng nằm trên đường tròn tâm .
Bài 6 (Thực tế): Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài m, chiều rộng m.
a) Tính chu vi mảnh vườn.
b) Tính diện tích mảnh vườn.
c) Nếu rào xung quanh với giá đồng/m, tính chi phí.
d) Nếu tăng chiều dài thêm m, diện tích tăng thêm bao nhiêu?
📊 Đáp số
Bài 1: a) cm; b) cm²; c) cm; d) cm
Bài 2: a) Dấu hiệu 2; b) cm; c) cm²; d) cm
Bài 3: a) cm, cm²; b) cm, cm²; c) cm, cm; d) cm, cm²
Bài 4: Chứng minh bằng định lý và tính chất
Bài 5: a) cm; b) cm; c, d) Chứng minh bằng tính chất
Bài 6: a) m; b) m²; c) đồng; d) Tăng m²