Lớp 8 · Chương 7: Phương trình bậc nhất và hàm số bậc nhất

Bài 27: Khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số

🚀 Khởi động

📊 Mở đầu — Hàm số trong thực tế

Hàm số mô tả mối quan hệ giữa các đại lượng trong thực tế:

🚗
Quãng đường

Xe chạy với vận tốc 60 km/h: S=60tS = 60t

💰
Tiền hàng

Mua xx quyển vở, mỗi quyển 5000đ: T=5000xT = 5000x

🌡️
Nhiệt độ

Chuyển đổi Celsius sang Fahrenheit: F=1,8C+32F = 1{,}8C + 32

📐
Chu vi hình vuông

Cạnh aa: P=4aP = 4a

💬 Hàm số giúp ta biểu diễn và nghiên cứu mối quan hệ giữa các đại lượng!

🔍 Khám phá

📖 1. Khái niệm hàm số

Định nghĩa: Nếu đại lượng yy phụ thuộc vào đại lượng thay đổi xx sao cho với mỗi giá trị của xx ta luôn xác định được duy nhất một giá trị tương ứng của yy, thì yy được gọi là hàm số của xx.

Ký hiệu: y=f(x)y = f(x), y=g(x)y = g(x), …

  • xx gọi là biến số (đối số)
  • yy gọi là giá trị của hàm số tại xx

Ví dụ 1: Cho hàm số y=2x+1y = 2x + 1.

xx2-21-100112233
y=2x+1y = 2x + 13-31-111335577

Với mỗi giá trị của xx, ta có duy nhất một giá trị của yy.

Lưu ý:

  • Hàm số có thể cho bởi công thức, bảng, đồ thị, hoặc lời văn.
  • Tập hợp các giá trị của xx gọi là tập xác định của hàm số.

📈 2. Đồ thị của hàm số

Định nghĩa: Đồ thị của hàm số y=f(x)y = f(x) là tập hợp tất cả các điểm M(x;y)M(x; y) trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy với xx thuộc tập xác định và y=f(x)y = f(x).

Cách vẽ đồ thị hàm số:

  1. Lập bảng giá trị: Chọn một số giá trị của xx, tính giá trị tương ứng của yy
  2. Vẽ các điểm (x;y)(x; y) trên mặt phẳng tọa độ
  3. Nối các điểm lại (nếu hàm số liên tục)

Ví dụ 2: Vẽ đồ thị hàm số y=x+1y = x + 1.

Giải:

Bước 1: Lập bảng giá trị:

xx2-21-1001122
y=x+1y = x + 11-100112233

Bước 2: Vẽ các điểm: (2;1)(-2; -1), (1;0)(-1; 0), (0;1)(0; 1), (1;2)(1; 2), (2;3)(2; 3)

Bước 3: Nối các điểm → Đường thẳng

🔬 3. Công cụ vẽ đồ thị tương tác

Thử nghiệm vẽ đồ thị các hàm số khác nhau:

📈 Đồ thị tăng

Cắt trục Oy tại (0, 0)

y = x

📏 4. Hàm số hằng

Định nghĩa: Hàm số hằng là hàm số có dạng y=cy = c (với cc là hằng số).

Đồ thị của hàm số hằng y=cy = c là đường thẳng song song với trục OxOx, cắt trục OyOy tại điểm (0;c)(0; c).

Ví dụ 3: Vẽ đồ thị hàm số y=2y = 2.

Giải:

Với mọi giá trị của xx, ta luôn có y=2y = 2.

Đồ thị là đường thẳng song song với OxOx, đi qua điểm (0;2)(0; 2).

📊 5. Tính chất của hàm số

Hàm số đồng biến: Hàm số y=f(x)y = f(x) đồng biến trên một khoảng nếu với mọi x1<x2x_1 < x_2 trong khoảng đó thì f(x1)<f(x2)f(x_1) < f(x_2).

Hàm số nghịch biến: Hàm số y=f(x)y = f(x) nghịch biến trên một khoảng nếu với mọi x1<x2x_1 < x_2 trong khoảng đó thì f(x1)>f(x2)f(x_1) > f(x_2).

Ví dụ 4: Xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số y=2x+1y = 2x + 1.

Giải:

Chọn x1=0x_1 = 0, x2=1x_2 = 1 (với x1<x2x_1 < x_2):

  • f(0)=20+1=1f(0) = 2 \cdot 0 + 1 = 1
  • f(1)=21+1=3f(1) = 2 \cdot 1 + 1 = 3

Ta có f(0)<f(1)f(0) < f(1) → Hàm số đồng biến.

✏️ Luyện tập
Câu 1 / 8
Dễ0 đã trả lời

Cho hàm số y=2x+1y = 2x + 1. Khi x=3x = 3, giá trị của yy là:

🌍 Vận dụng

🌍 Vận dụng thực tế

📝 Bài toán 1 — Chuyển đổi nhiệt độ:

Công thức chuyển đổi từ độ Celsius (CC) sang độ Fahrenheit (FF) là: F=1,8C+32F = 1{,}8C + 32.

a) Tính FF khi C=0°C = 0°, C=100°C = 100°

b) Vẽ đồ thị hàm số F=1,8C+32F = 1{,}8C + 32

Giải:

a)

  • Khi C=0°C = 0°: F=1,80+32=32°FF = 1{,}8 \cdot 0 + 32 = 32°F
  • Khi C=100°C = 100°: F=1,8100+32=212°FF = 1{,}8 \cdot 100 + 32 = 212°F

b) Lập bảng:

CC005050100100
FF3232122122212212

Vẽ các điểm và nối lại → Đường thẳng


📝 Bài toán 2 — Cước điện thoại:

Một công ty viễn thông tính cước theo công thức: T=1000+500nT = 1000 + 500n (đồng), trong đó nn là số phút gọi.

a) Tính tiền cước khi gọi 10 phút, 20 phút

b) Nếu trả 6000đ, gọi được bao nhiêu phút?

Giải:

a)

  • Gọi 10 phút: T=1000+50010=6000T = 1000 + 500 \cdot 10 = 6000 đồng
  • Gọi 20 phút: T=1000+50020=11000T = 1000 + 500 \cdot 20 = 11000 đồng

b) 1000+500n=60001000 + 500n = 6000

500n=5000500n = 5000 n=10 phuˊtn = 10 \text{ phút}

⭐ Ghi nhớ
  • Hàm số: Mỗi xx cho duy nhất một yy
  • Ký hiệu: y=f(x)y = f(x)
  • Đồ thị: Tập hợp các điểm (x;y)(x; y) thỏa mãn y=f(x)y = f(x)
  • Hàm hằng: y=cy = c → Đường thẳng song song OxOx
  • Đồng biến: x1<x2f(x1)<f(x2)x_1 < x_2 \Rightarrow f(x_1) < f(x_2)

📝 Bài tập tự luận

Bài 1 (Dễ): Cho hàm số y=3x2y = 3x - 2.

a) Tính giá trị của yy khi x=0x = 0, x=1x = 1, x=2x = 2.

b) Tính giá trị của xx khi y=4y = 4, y=7y = 7.

c) Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số: A(1;1)A(1; 1), B(2;4)B(2; 4), C(0;2)C(0; -2)?

Bài 2 (Dễ): Cho hàm số y=2x+5y = -2x + 5.

a) Lập bảng giá trị của hàm số với x{1,0,1,2,3}x \in \{-1, 0, 1, 2, 3\}.

b) Vẽ đồ thị hàm số trên mặt phẳng tọa độ.

c) Hàm số đồng biến hay nghịch biến? Giải thích.

Bài 3 (Trung bình): Cho hàm số y=f(x)=x21y = f(x) = x^2 - 1.

a) Tính f(0)f(0), f(1)f(1), f(1)f(-1), f(2)f(2).

b) Tìm xx biết f(x)=3f(x) = 3, f(x)=8f(x) = 8.

c) Vẽ đồ thị hàm số với x{3,2,1,0,1,2,3}x \in \{-3, -2, -1, 0, 1, 2, 3\}.

d) Hàm số này có phải là hàm số bậc nhất không? Giải thích.

Bài 4 (Khá): Cho hai hàm số y=2x+1y = 2x + 1y=x+4y = -x + 4.

a) Vẽ đồ thị của hai hàm số trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

b) Tìm tọa độ giao điểm của hai đồ thị bằng phương pháp đại số.

c) Tìm giá trị của xx để hai hàm số có cùng giá trị.

d) Với giá trị nào của xx thì hàm số thứ nhất lớn hơn hàm số thứ hai?

Bài 5 (Khó - Ứng dụng thực tế):

a) Một hãng taxi tính cước theo công thức T=10000+15000xT = 10000 + 15000x (đồng), trong đó xx là số km.

  • Vẽ đồ thị hàm số với x[0;10]x \in [0; 10].
  • Tính tiền cước khi đi 7 km.
  • Đi được bao nhiêu km nếu trả 100000đ?

b) Nhiệt độ nước trong ấm tăng đều theo thời gian đun. Ban đầu nhiệt độ là 25°C, sau 5 phút là 75°C.

  • Viết công thức tính nhiệt độ TT (°C) theo thời gian tt (phút).
  • Vẽ đồ thị hàm số.
  • Sau bao lâu nước sôi (100°C)?

c) Một cửa hàng bán áo với giá gốc 200000đ. Cửa hàng giảm giá xx% cho khách hàng.

  • Viết công thức tính giá bán PP (đồng) theo xx.
  • Vẽ đồ thị với x[0;50]x \in [0; 50].
  • Giảm bao nhiêu % để giá bán còn 150000đ?

d) Một bể nước có dung tích 1000 lít. Ban đầu bể có 200 lít nước. Người ta bơm thêm nước vào bể với lưu lượng 30 lít/phút.

  • Viết công thức tính lượng nước VV (lít) trong bể sau tt phút.
  • Vẽ đồ thị hàm số.
  • Sau bao lâu thì bể đầy?

e) Một người đi bộ từ A về B với vận tốc 5 km/h. Cùng lúc đó, một người khác đi xe đạp từ B về A với vận tốc 15 km/h. Biết AB = 40 km.

  • Viết công thức tính khoảng cách giữa hai người theo thời gian tt (giờ).
  • Vẽ đồ thị.
  • Sau bao lâu hai người gặp nhau?
📊 Đáp số

Bài 1: a) y=2,1,4y = -2, 1, 4; b) x=2,3x = 2, 3; c) AACC thuộc đồ thị

Bài 2: a) Bảng: (1,7),(0,5),(1,3),(2,1),(3,1)(-1, 7), (0, 5), (1, 3), (2, 1), (3, -1); c) Nghịch biến vì a=2<0a = -2 < 0

Bài 3: a) f(0)=1,f(1)=0,f(1)=0,f(2)=3f(0) = -1, f(1) = 0, f(-1) = 0, f(2) = 3; b) x=±2,x=±3x = \pm 2, x = \pm 3; d) Không, vì có x2x^2

Bài 4: b) Giao điểm (1;3)(1; 3); c) x=1x = 1; d) x<1x < 1

Bài 5: a) Tiền cước: 115000đ, Quãng đường: 6 km; b) T=10t+25T = 10t + 25, Thời gian: 7,5 phút; c) P=200000(1x100)P = 200000(1 - \frac{x}{100}), Giảm 25%; d) V=30t+200V = 30t + 200, Thời gian: 26,67 phút; e) S=4020tS = 40 - 20t, Thời gian: 2 giờ